Từ đệm cuối câu trong tiếng Nhật

HỌC TIẾNG NHẬTSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 4321 lượt xem • 2017-03-23 12:25 • 来自相关话题

Bang Bang - Trang web tìm việc uy tín thông tin thiết thực đến các du học sinh Việt Nam tại Nhật! VN in JP cố lên!
Giống với tiếng Việt khi muốn nhấn mạnh điều gì đó thì cuối câu thường kết thúc bằng các từ như: nhỉ, nhé,... Thì trong tiếng Nhật cũng giống như vậy. Bài hôm nay sẽ giới thiệu với các bạn về từ đệm cuối câu người Nhật hay dùng.
Trong giao tiếp tiếng Nhật hàng ngày, các bạn chắc không còn lấy làm lạ với những từ như là ね (ne), よ (yo), わ (wa), ぞ (zo)...

1. ね (NE): nhỉ, nhé.

Ví dụ:

可愛いですね! (kawaii desu ne): Đáng yêu nhỉ!

頑張ってね! (ganbatte ne!): Cố gắng lên nhé!

- Vậy khi nào thì là "nhỉ", khi nào thì là "nhé"?

- Giống như trong tiếng Việt nhà mình.

+ "Nhỉ": dùng để tìm sự đồng tình của người nghe với một tính chất nào đó chẳng hạn như "Phim hay nhỉ".

+ "Nhé": dùng để tìm một hành động nào đó từ người nghe trong tương lai chẳng hạn như "Cố gắng lên nhé = Hãy cố gắng lên".





2. よ (YO): đây, đâu, đấy.

Ví dụ: 行くよ。 (ikuyo): Tôi đi đây.

それはだめだよ。 (sore wa dameda yo): Việc đó không được đâu.

彼は作家ですよ。 (kare wa sakka desu yo): Anh ấy là nhà văn đấy.

- YO dùng để thông báo cho người nghe một sự việc nào đó (cái mà bạn viết và bạn nghĩ là người nghe không biết). Từ tương đương trong tiếng Việt là "đây" (hành động bạn sắp làm), "đâu" (dùng với phủ định), "đấy" (thông báo sự việc).

3. わ (WA): Dùng ở cuối câu, diễn tả sự suồng sã, thân mật.

Ví dụ: だめだったわ。 (damedatta wa): Không được thật/ thiệt.

暑かったわ。 (atsukatta wa): Nóng thật/ thiệt.

- WA dùng trong mối quan hệ hết sức thân mật.

- Tránh dùng với người mới quen hoặc người lớn tuổi.

4. さ (SA): Dùng nối các vế câu khi người nói chưa nghĩ ra được cái phải nói tiếp, là "ý mà", "ý hả" trong tiếng Việt.

Ví dụ:

おれはさ、その子が好きじゃないの。 (ore wasa, sonoko ga sukijanaiyo): Tôi ý mà, có thích con bé đó đâu.

あいつはさ、何をやってもだめなんだよ。 (aitsu wasa, nani wo yattemo damenandayo): Thằng đó ý hả, làm cái gì cũng hỏng.





5. ぞ (ZO): Dùng thông báo giống "yo" nhưng chỉ trong hoàn cảnh suồng sã.

Ví dụ:

警察だ!やばいよ! (keisatsu da! yabaiyo!): Cảnh sát tới! Nguy rồi!

- ZO chỉ dùng khi nói với người dưới hoặc bạn bè ngang hàng.

6. ぜ (ZE): Dùng trong mối quan hệ suồng sã, thường để rủ rê.

Ví dụ: ゲームをやろうぜ。 (geimu wo yarouze): Chơi điện tử đi.

7. い (I): "hả", dùng người trên nói với người dưới để nhấn mạnh câu hỏi.

Ví dụ:

なんだい? (nandai?): Cái gì hả?(=なんだ)

ご飯を炊いたかい。 (gohan wo taitakai?): Đã nấu cơm chưa hả?(=ご飯を炊いたか)

- Cách nói này cũng hay dùng khi cảnh sát thẩm vấn phạm nhân, là một cách hỏi gây áp lực, hoặc là dùng hỏi kiểu thân ái trong gia đình.

8. かしら (KASHIRA): Thắc mắc sự việc có như vậy không nhỉ (tự hỏi bản thân), "có...không nhỉ?"

Ví dụ:

彼はもう来ないかしら。 (kare wa mou konai kashira): Anh ấy không tới nữa đâu nhỉ?

彼は私が好きかしら。 (kare wa watashi ga suki kashira): Anh ấy có thích mình không nhỉ?

Chú ý: Chỉ nữ mới dùng "kashira", còn nam (và cả nữ) sẽ dùng "kanaa".

9. かなあ (KANAA): "có...không nhỉ" cách nói chung cho hai phái, tự hỏi bản thân xem sự việc gì đó có xảy ra không nhỉ?

Ví dụ: 雨が降るかなあ。 (ame ga furukanaa?): Trời có mưa không nhỉ?

10. の (NO): Để cuối câu để nhấn mạnh.

Ví dụ:

どうしたの。 (doushitano?): Sao vậy?

私は悪かったの。 (watashi wa warukattano): Là tôi không tốt.
Bang Bang - Trang web tìm việc uy tín thông tin thiết thực đến các du học sinh Việt Nam tại Nhật! VN in JP cố lên! Xem thêm
Bang Bang - Trang web tìm việc uy tín thông tin thiết thực đến các du học sinh Việt Nam tại Nhật! VN in JP cố lên!
Giống với tiếng Việt khi muốn nhấn mạnh điều gì đó thì cuối câu thường kết thúc bằng các từ như: nhỉ, nhé,... Thì trong tiếng Nhật cũng giống như vậy. Bài hôm nay sẽ giới thiệu với các bạn về từ đệm cuối câu người Nhật hay dùng.
Trong giao tiếp tiếng Nhật hàng ngày, các bạn chắc không còn lấy làm lạ với những từ như là ね (ne), よ (yo), わ (wa), ぞ (zo)...

1. ね (NE): nhỉ, nhé.

Ví dụ:

可愛いですね! (kawaii desu ne): Đáng yêu nhỉ!

頑張ってね! (ganbatte ne!): Cố gắng lên nhé!

- Vậy khi nào thì là "nhỉ", khi nào thì là "nhé"?

- Giống như trong tiếng Việt nhà mình.

+ "Nhỉ": dùng để tìm sự đồng tình của người nghe với một tính chất nào đó chẳng hạn như "Phim hay nhỉ".

+ "Nhé": dùng để tìm một hành động nào đó từ người nghe trong tương lai chẳng hạn như "Cố gắng lên nhé = Hãy cố gắng lên".

1a.png

2. よ (YO): đây, đâu, đấy.

Ví dụ: 行くよ。 (ikuyo): Tôi đi đây.

それはだめだよ。 (sore wa dameda yo): Việc đó không được đâu.

彼は作家ですよ。 (kare wa sakka desu yo): Anh ấy là nhà văn đấy.

- YO dùng để thông báo cho người nghe một sự việc nào đó (cái mà bạn viết và bạn nghĩ là người nghe không biết). Từ tương đương trong tiếng Việt là "đây" (hành động bạn sắp làm), "đâu" (dùng với phủ định), "đấy" (thông báo sự việc).

3. わ (WA): Dùng ở cuối câu, diễn tả sự suồng sã, thân mật.

Ví dụ: だめだったわ。 (damedatta wa): Không được thật/ thiệt.

暑かったわ。 (atsukatta wa): Nóng thật/ thiệt.

- WA dùng trong mối quan hệ hết sức thân mật.

- Tránh dùng với người mới quen hoặc người lớn tuổi.

4. さ (SA): Dùng nối các vế câu khi người nói chưa nghĩ ra được cái phải nói tiếp, là "ý mà", "ý hả" trong tiếng Việt.

Ví dụ:

おれはさ、その子が好きじゃないの。 (ore wasa, sonoko ga sukijanaiyo): Tôi ý mà, có thích con bé đó đâu.

あいつはさ、何をやってもだめなんだよ。 (aitsu wasa, nani wo yattemo damenandayo): Thằng đó ý hả, làm cái gì cũng hỏng.

2a.jpg

5. ぞ (ZO): Dùng thông báo giống "yo" nhưng chỉ trong hoàn cảnh suồng sã.

Ví dụ:

警察だ!やばいよ! (keisatsu da! yabaiyo!): Cảnh sát tới! Nguy rồi!

- ZO chỉ dùng khi nói với người dưới hoặc bạn bè ngang hàng.

6. ぜ (ZE): Dùng trong mối quan hệ suồng sã, thường để rủ rê.

Ví dụ: ゲームをやろうぜ。 (geimu wo yarouze): Chơi điện tử đi.

7. い (I): "hả", dùng người trên nói với người dưới để nhấn mạnh câu hỏi.

Ví dụ:

なんだい? (nandai?): Cái gì hả?(=なんだ)

ご飯を炊いたかい。 (gohan wo taitakai?): Đã nấu cơm chưa hả?(=ご飯を炊いたか)

- Cách nói này cũng hay dùng khi cảnh sát thẩm vấn phạm nhân, là một cách hỏi gây áp lực, hoặc là dùng hỏi kiểu thân ái trong gia đình.

8. かしら (KASHIRA): Thắc mắc sự việc có như vậy không nhỉ (tự hỏi bản thân), "có...không nhỉ?"

Ví dụ:

彼はもう来ないかしら。 (kare wa mou konai kashira): Anh ấy không tới nữa đâu nhỉ?

彼は私が好きかしら。 (kare wa watashi ga suki kashira): Anh ấy có thích mình không nhỉ?

Chú ý: Chỉ nữ mới dùng "kashira", còn nam (và cả nữ) sẽ dùng "kanaa".

9. かなあ (KANAA): "có...không nhỉ" cách nói chung cho hai phái, tự hỏi bản thân xem sự việc gì đó có xảy ra không nhỉ?

Ví dụ: 雨が降るかなあ。 (ame ga furukanaa?): Trời có mưa không nhỉ?

10. の (NO): Để cuối câu để nhấn mạnh.

Ví dụ:

どうしたの。 (doushitano?): Sao vậy?

私は悪かったの。 (watashi wa warukattano): Là tôi không tốt.
Bang Bang - Trang web tìm việc uy tín thông tin thiết thực đến các du học sinh Việt Nam tại Nhật! VN in JP cố lên!

{CHUYÊN MỤC MỖI NGÀY MỘT CUỐN SÁCH} KANJI LOOK AND LEARN

HỌC TIẾNG NHẬTSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 465 lượt xem • 2017-03-23 10:48 • 来自相关话题

 Nhấp vào đây để tải sách về nhé! Xem thêm

QQ截图20170323115521.png

 Nhấp vào đây để tải sách về nhé!

TỔNG HỢP ĐỘNG TỪ N4 (NHÓM 1)

HỌC TIẾNG NHẬTSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 2224 lượt xem • 2017-03-23 09:08 • 来自相关话题


1_meitu_1.jpg


2_meitu_2.jpg


3_meitu_3.jpg


4_meitu_4.jpg


5_meitu_5.jpg


6_meitu_6.jpg

 

NHỮNG CÁCH NÓI HAY DÙNG TRONG TIẾNG VIỆT VÀ CÁCH NÓI TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG NHẬT N3 (TOÀN BỘ)

HỌC TIẾNG NHẬTSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 2090 lượt xem • 2017-03-22 12:06 • 来自相关话题

 
Vừa - xong (làm gì)~したばかり
Động từ quá khứ ("ta") + bakari
食べたばかりです。
Tôi vừa ăn xong.

Đã có thể -
~ようになる
you = giống như, naru = trở nên, you ni naru = trở nên như = đã có thể
たくさん練習したから、漢字が読めるようになる。
Do luyện tập nhiều nên tôi đã có thể đọc được chữ kanji.

Phải -, buộc phải - (do phân công hay mệnh lệnh từ trên)
~ことになる。
koto = việc, phải (làm gì), koto ni naru = phải làm gì
出張することになった。
Tôi phải đi công tác.

Lần đầu tiên mới - (chỉ trải nghiệm lần đầu tiên)
~て初めて
Động từ "te" + hajimete (lần đầu tiên)
日本に来て初めて刺身のおいしさがわかる。
Đến Nhật lần đầu tiên tôi mới hiểu sự ngon của cá sống.

Tùy thuộc vào - mà
~によって
yoru = phụ thuộc, tùy thuộc; ~ ni yotte ~: Tùy thuộc vào ~ mà ~
天候によって、桜の咲く時期が異なる。
Tùy thuộc vào khí hậu mà thời gian hoa anh đào nở khác nhau.

Giống như -
~のような
Danh từ + no you na + danh từ
天使のような顔
Gương mặt giống thiên thần

Càng - càng -
~ば~ほど
ba = nếu, hodo = càng
日本語を勉強すれば勉強するほど面白くなる。
Tiếng Nhật càng học càng hay.

Toàn là -, chỉ toàn là -
Nばかり
bakari = toàn là
この畑にはラベンダーばかりです。
Vườn này toàn là oải hương.

Nổi tiếng vì -
~は~で有名
yuumei = nổi tiếng
日本は刺身で有名です。
Nhật Bản nổi tiếng vì cá sống.

Bắt đầu từ - (chỉ sự liệt kê)
N+を始め
hajime = bắt đầu
さしみを始め、てんぷら、そばなどは日本の特色の料理です。
Bắt đầu là cá sống, các món như tempura, soba là món ăn đặc sắc của Nhật Bản.

Một cách -
N + 的
teki = một cách
楽観的な考え方
Cách suy nghĩ một cách lạc quan

Cỡ tầm -, cỡ khoảng -
~は~くらいです。
kurai = tầm, khoảng
魚は1キロぐらいです。
Con cá tầm 1 ký.

Chỉ cần - là -
~さえ~ば
sae = chỉ cần, ngay cả
健康さえあれば幸せになれる。
Chỉ cần có sức khỏe là có thể hạnh phúc.

Gần -, suýt -
~ほど
hodo = mức độ
死ぬほど怖い:Sợ gần chết
泣くほどうれしい:Sung sướng suýt khóc

Mà vẫn -, vẫn còn -, vẫn còn đang -
~まま
mama = vẫn đang (làm gì, như thế nào)
彼は雨でぬれたまま自分の結婚式に出た。
Anh ấy đến đám cưới của mình mà vẫn đang ướt vì mưa.
ありのままで試合を勝てないぞ!
Chẳng thắng được trận đấu theo cách tự nhiên chủ nghĩa đâu!
十年前、着の身着のまま逃亡した。
Mười năm trước tôi chạy trốn với chỉ một bộ đồ trên người.
靴のままでいいですよ。
Anh có thể vẫn cứ mang giày.

Có nhã ý, có thành ý
わざわざ
wazawaza = waza to = có nhã ý, có thành ý
わざわざ遠くから来てくれてありがとう!
Cám ơn bạn đã có nhã ý từ xa tới đây.

Giả sử -, nếu -, giả thiết là -, giả định là - (chỉ giả thuyết)
~としたら
~to shitara = giả sử
もし明日は世界末日なら何をする?
今晩ビールを飲みまくる! 
Nếu ngày mai là ngày tận cùng của thế giới thì bạn sẽ làm gì?
Tối nay tôi sẽ uống bia xả láng!

(Trước đây) thường (làm gì)
(~た)ものだ。
mono = chỉ sự việc đương nhiên, lẽ thường phải thế
~ shita mono da = Trước đây thường làm gì.
大学生時代授業をサボってゲームをやったものだ。
Thời sinh viên tôi thường cúp học chơi ghêm.

Vừa làm xong, còn nóng hổi
~たて(~立て)
Động từ bỏ "masu" + tate = Vừa làm xong, vừa chế xong, còn nóng hổi
できたてのご飯です。
Đây là cơm vừa chín tới.
これは焼きたてのパンです。
Đây là bánh mỳ vừa nướng xong.

Khoảng, vào khoảng
~ぐらい
Danh từ + gurai = vào khoảng
釣った魚はとても大きくて5キロぐらいです。
Con cá câu được rất lớn, vào khoảng 5 ký.

Ngược lại -, nhưng lại -
かえって(反って)
kaette = ngược lại
株で大もうけしようとして、かえって損をした。
Tôi định kiếm số tiền lớn bằng chứng khoán nhưng lại bị mất tiền.

Trông có vẻ - (về mặt thị giác)
~っぽい
ppoi = trông có vẻ (về mặt thị giác)
あなたは日本人っぽいね。
Anh có vẻ giống người Nhật nhỉ.
この財布は安っぽいです。
Chiếc ví này trông rẻ tiền.
やってみたがだめっぽい。
Tôi thử làm nhưng có vẻ không được.
このシャツは白っぽい。
Chiếc áo này trông trắng.

Lẽ nào -
まさか
masa = đúng lẽ, chính xác; masaka = lẽ nào
まさか彼は犯人なのか。
Lẽ nào anh ta là thủ phạm?

(Làm gì xong) - là hết, - là xong
~(た)きり
kiri = giới hạn, hết
彼は自分の部屋へ入ったきり何があっても出てこない。
Nó cứ vào phòng của mình là xong, dù có gì xảy ra cũng không ra nữa.

(Có chuyện) quái gì nhỉ, có chuyện quái quỷ gì nhỉ
一体(いったい)
ittai = nghĩa là thế nào
あなたが私に言ったのは一体なんだろう?
Chuyện mà anh nói với tôi là cái quái gì vậy?

Giả đò, giả bộ
~ふり(振り)
furi = giả vờ, giả bộ
彼は何も知らないふりをした。
Nó giả vờ như không biết gì hết.

Có vẻ như
どうやら
douyara = có vẻ như (nhấn mạnh, thường kết hợp với "rashii" hay "you" ở cuối câu)
彼はどうやら正しいようだ。
Anh ta có vẻ là đúng.

Cuối cùng -
つい
tsui = cuối cùng (là)
彼はつい経営をやめた。
Anh ấy cuối cùng bỏ kinh doanh.

Ngay cả -
さえ
sae = ngay cả
この問題は子供さえ解決できる。
Vấn đề này ngay cả trẻ em cũng giải quyết được.

Chắc chắn là -
~に違いない(~にちがいない)
~に違いがない
chigai = sai, khác; chigainai = không sai
彼は密輸したに違いない。
Anh ta chắc chắn là đã buôn lậu.

Mãi mà vẫn - (làm không xong)
なかなか
naka = bên trong, nakanaka = mãi mà vẫn (không xong)
なかなか解決方法を考え出せなかった。
Tôi mãi mà vẫn không nghĩ ra cách giải quyết.

Vì - (chỉ lý do, nguyên nhân)
~ために
tame = vì
台風のため、旅をやめた。
Vì có bão nên tôi hủy chuyến du lịch.

Vì - (vì lợi ích, quyền lợi của -)

~ために
tame = vì
祖国のため、命を犠牲にしてもかまわない。
Vì tổ quốc tôi không nề hi sinh tính mạng.

Không - (làm gì) mà -
~ず
zu = không - mà
チケットを買わずに映画館に入った。
Tôi không mua vé mà vào rạp chiếu phim.

Theo - (như ai nói)
~によると
yoru = tùy theo, theo, dựa vào, "to" : nói là...
Thường dùng với "sou da" ở cuối.
天気予報によると、明日大雨が降るそうだ。
Theo dự báo thời tiết thì mai trời mưa to.

Thay vì, thay cho
~代わりに(~かわりに)
海に行く代わりに、登山するのはいかがでしょうか。
Thay vì đi biển, đi leo núi thì sao ạ?

Chính (ai) mới
こそ
koso = chính - mới
あなたこそ間違えたのだ。
Chính anh mới sai.

Thế nào cũng -
どうしても
doushite mo = làm thế nào cũng
どうしても漢字を覚えられない。
Làm thế nào tôi cũng không thể nhớ chữ kanji.

Thường hay - (chỉ thói quen, xu hướng xấu)
~がち
gachi = thường hay, có xu hướng
若者は自慢しがちだ。
Người trẻ tuổi thường hay kiêu ngạo.

- là cùng, nhiều nhất - là cùng
せいぜい
seizei = nhiều nhất - là cùng
あの婦人はせいぜい40歳です。
Người phụ nữ đó nhiều lắm thì 40 tuổi là cùng.

Chỉ giới hạn ở, chỉ dành cho
限る(かぎる)
kagiru = giới hạn ở
このサウナは女性に限る。
Phòng xông hơi này chỉ dành cho phụ nữ.

Cùng với -
~とともに
tomo = cùng, ~ to tomo ni = cùng với ~
友達とともにバーに行った。
Tôi đi quán bar cùng với bạn.

Cứ khi -, mỗi khi -
~たび
旅行するたびポストカードを買う。
Cứ mỗi khi đi du lịch là tôi mua bưu thiếp.

Chỉ là -
~に過ぎない
suginai = không quá (sugiru = quá)
それは遊びに過ぎない。
Đó chỉ là vui chơi thôi.

Với vẻ -
~げ
Tính từ (bỏ "i", "na") + ge: Với vẻ
彼は悲しげに事情を述べた。
Anh ấy kể sự tình với vẻ đau khổ.

Với ý định là -, với ý định -
~つもりで
tsumori = định, tsumori de = với ý định là
お金を稼ぐつもりで家を出た。
Tôi ra khỏi nhà với ý định kiếm tiền.
  Xem thêm

giao-tiep-tieng-nhat-can-ban.jpg

 
Vừa - xong (làm gì)~したばかり
Động từ quá khứ ("ta") + bakari
食べたばかりです。
Tôi vừa ăn xong.

Đã có thể -
~ようになる
you = giống như, naru = trở nên, you ni naru = trở nên như = đã có thể
たくさん練習したから、漢字が読めるようになる。
Do luyện tập nhiều nên tôi đã có thể đọc được chữ kanji.

Phải -, buộc phải - (do phân công hay mệnh lệnh từ trên)
~ことになる。
koto = việc, phải (làm gì), koto ni naru = phải làm gì
出張することになった。
Tôi phải đi công tác.

Lần đầu tiên mới - (chỉ trải nghiệm lần đầu tiên)
~て初めて
Động từ "te" + hajimete (lần đầu tiên)
日本に来て初めて刺身のおいしさがわかる。
Đến Nhật lần đầu tiên tôi mới hiểu sự ngon của cá sống.

Tùy thuộc vào - mà
~によって
yoru = phụ thuộc, tùy thuộc; ~ ni yotte ~: Tùy thuộc vào ~ mà ~
天候によって、桜の咲く時期が異なる。
Tùy thuộc vào khí hậu mà thời gian hoa anh đào nở khác nhau.

Giống như -
~のような
Danh từ + no you na + danh từ
天使のような顔
Gương mặt giống thiên thần

Càng - càng -
~ば~ほど
ba = nếu, hodo = càng
日本語を勉強すれば勉強するほど面白くなる。
Tiếng Nhật càng học càng hay.

Toàn là -, chỉ toàn là -
Nばかり
bakari = toàn là
この畑にはラベンダーばかりです。
Vườn này toàn là oải hương.

Nổi tiếng vì -
~は~で有名
yuumei = nổi tiếng
日本は刺身で有名です。
Nhật Bản nổi tiếng vì cá sống.

Bắt đầu từ - (chỉ sự liệt kê)
N+を始め
hajime = bắt đầu
さしみを始め、てんぷら、そばなどは日本の特色の料理です。
Bắt đầu là cá sống, các món như tempura, soba là món ăn đặc sắc của Nhật Bản.

Một cách -
N + 的
teki = một cách
楽観的な考え方
Cách suy nghĩ một cách lạc quan

Cỡ tầm -, cỡ khoảng -
~は~くらいです。
kurai = tầm, khoảng
魚は1キロぐらいです。
Con cá tầm 1 ký.

Chỉ cần - là -
~さえ~ば
sae = chỉ cần, ngay cả
健康さえあれば幸せになれる。
Chỉ cần có sức khỏe là có thể hạnh phúc.

Gần -, suýt -
~ほど
hodo = mức độ
死ぬほど怖い:Sợ gần chết
泣くほどうれしい:Sung sướng suýt khóc

Mà vẫn -, vẫn còn -, vẫn còn đang -
~まま
mama = vẫn đang (làm gì, như thế nào)
彼は雨でぬれたまま自分の結婚式に出た。
Anh ấy đến đám cưới của mình mà vẫn đang ướt vì mưa.
ありのままで試合を勝てないぞ!
Chẳng thắng được trận đấu theo cách tự nhiên chủ nghĩa đâu!
十年前、着の身着のまま逃亡した。
Mười năm trước tôi chạy trốn với chỉ một bộ đồ trên người.
靴のままでいいですよ。
Anh có thể vẫn cứ mang giày.

Có nhã ý, có thành ý
わざわざ
wazawaza = waza to = có nhã ý, có thành ý
わざわざ遠くから来てくれてありがとう!
Cám ơn bạn đã có nhã ý từ xa tới đây.

Giả sử -, nếu -, giả thiết là -, giả định là - (chỉ giả thuyết)
~としたら
~to shitara = giả sử
もし明日は世界末日なら何をする?
今晩ビールを飲みまくる! 
Nếu ngày mai là ngày tận cùng của thế giới thì bạn sẽ làm gì?
Tối nay tôi sẽ uống bia xả láng!

(Trước đây) thường (làm gì)
(~た)ものだ。
mono = chỉ sự việc đương nhiên, lẽ thường phải thế
~ shita mono da = Trước đây thường làm gì.
大学生時代授業をサボってゲームをやったものだ。
Thời sinh viên tôi thường cúp học chơi ghêm.

Vừa làm xong, còn nóng hổi
~たて(~立て)
Động từ bỏ "masu" + tate = Vừa làm xong, vừa chế xong, còn nóng hổi
できたてのご飯です。
Đây là cơm vừa chín tới.
これは焼きたてのパンです。
Đây là bánh mỳ vừa nướng xong.

Khoảng, vào khoảng
~ぐらい
Danh từ + gurai = vào khoảng
釣った魚はとても大きくて5キロぐらいです。
Con cá câu được rất lớn, vào khoảng 5 ký.

Ngược lại -, nhưng lại -
かえって(反って)
kaette = ngược lại
株で大もうけしようとして、かえって損をした。
Tôi định kiếm số tiền lớn bằng chứng khoán nhưng lại bị mất tiền.

Trông có vẻ - (về mặt thị giác)
~っぽい
ppoi = trông có vẻ (về mặt thị giác)
あなたは日本人っぽいね。
Anh có vẻ giống người Nhật nhỉ.
この財布は安っぽいです。
Chiếc ví này trông rẻ tiền.
やってみたがだめっぽい。
Tôi thử làm nhưng có vẻ không được.
このシャツは白っぽい。
Chiếc áo này trông trắng.

Lẽ nào -
まさか
masa = đúng lẽ, chính xác; masaka = lẽ nào
まさか彼は犯人なのか。
Lẽ nào anh ta là thủ phạm?

(Làm gì xong) - là hết, - là xong
~(た)きり
kiri = giới hạn, hết
彼は自分の部屋へ入ったきり何があっても出てこない。
Nó cứ vào phòng của mình là xong, dù có gì xảy ra cũng không ra nữa.

(Có chuyện) quái gì nhỉ, có chuyện quái quỷ gì nhỉ
一体(いったい)
ittai = nghĩa là thế nào
あなたが私に言ったのは一体なんだろう?
Chuyện mà anh nói với tôi là cái quái gì vậy?

Giả đò, giả bộ
~ふり(振り)
furi = giả vờ, giả bộ
彼は何も知らないふりをした。
Nó giả vờ như không biết gì hết.

Có vẻ như
どうやら
douyara = có vẻ như (nhấn mạnh, thường kết hợp với "rashii" hay "you" ở cuối câu)
彼はどうやら正しいようだ。
Anh ta có vẻ là đúng.

Cuối cùng -
つい
tsui = cuối cùng (là)
彼はつい経営をやめた。
Anh ấy cuối cùng bỏ kinh doanh.

Ngay cả -
さえ
sae = ngay cả
この問題は子供さえ解決できる。
Vấn đề này ngay cả trẻ em cũng giải quyết được.

Chắc chắn là -
~に違いない(~にちがいない)
~に違いがない
chigai = sai, khác; chigainai = không sai
彼は密輸したに違いない。
Anh ta chắc chắn là đã buôn lậu.

Mãi mà vẫn - (làm không xong)
なかなか
naka = bên trong, nakanaka = mãi mà vẫn (không xong)
なかなか解決方法を考え出せなかった。
Tôi mãi mà vẫn không nghĩ ra cách giải quyết.

Vì - (chỉ lý do, nguyên nhân)
~ために
tame = vì
台風のため、旅をやめた。
Vì có bão nên tôi hủy chuyến du lịch.

Vì - (vì lợi ích, quyền lợi của -)

~ために
tame = vì
祖国のため、命を犠牲にしてもかまわない。
Vì tổ quốc tôi không nề hi sinh tính mạng.

Không - (làm gì) mà -
~ず
zu = không - mà
チケットを買わずに映画館に入った。
Tôi không mua vé mà vào rạp chiếu phim.

Theo - (như ai nói)
~によると
yoru = tùy theo, theo, dựa vào, "to" : nói là...
Thường dùng với "sou da" ở cuối.
天気予報によると、明日大雨が降るそうだ。
Theo dự báo thời tiết thì mai trời mưa to.

Thay vì, thay cho
~代わりに(~かわりに)
海に行く代わりに、登山するのはいかがでしょうか。
Thay vì đi biển, đi leo núi thì sao ạ?

Chính (ai) mới
こそ
koso = chính - mới
あなたこそ間違えたのだ。
Chính anh mới sai.

Thế nào cũng -
どうしても
doushite mo = làm thế nào cũng
どうしても漢字を覚えられない。
Làm thế nào tôi cũng không thể nhớ chữ kanji.

Thường hay - (chỉ thói quen, xu hướng xấu)
~がち
gachi = thường hay, có xu hướng
若者は自慢しがちだ。
Người trẻ tuổi thường hay kiêu ngạo.

- là cùng, nhiều nhất - là cùng
せいぜい
seizei = nhiều nhất - là cùng
あの婦人はせいぜい40歳です。
Người phụ nữ đó nhiều lắm thì 40 tuổi là cùng.

Chỉ giới hạn ở, chỉ dành cho
限る(かぎる)
kagiru = giới hạn ở
このサウナは女性に限る。
Phòng xông hơi này chỉ dành cho phụ nữ.

Cùng với -
~とともに
tomo = cùng, ~ to tomo ni = cùng với ~
友達とともにバーに行った。
Tôi đi quán bar cùng với bạn.

Cứ khi -, mỗi khi -
~たび
旅行するたびポストカードを買う。
Cứ mỗi khi đi du lịch là tôi mua bưu thiếp.

Chỉ là -
~に過ぎない
suginai = không quá (sugiru = quá)
それは遊びに過ぎない。
Đó chỉ là vui chơi thôi.

Với vẻ -
~げ
Tính từ (bỏ "i", "na") + ge: Với vẻ
彼は悲しげに事情を述べた。
Anh ấy kể sự tình với vẻ đau khổ.

Với ý định là -, với ý định -
~つもりで
tsumori = định, tsumori de = với ý định là
お金を稼ぐつもりで家を出た。
Tôi ra khỏi nhà với ý định kiếm tiền.
 

QUÁN ĂN HÀN QUỐC GINZA TUYỂN NGƯỜI (YÊU CẦU TIẾNG NHẬT NGHE HIỂU)

BAITO TOKYOSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 747 lượt xem • 2017-03-22 10:42 • 来自相关话题

 





Nội dung công việc: Horu và làm trong bếp
Số lượng tuyển: 2 người
Nơi làm việc: Từ ga Ginza đi bộ 1 phút
Thời gian làm việc: 10:00-17:00  17:00-23:00  10:00-23:00 cũng ok. Tuần làm 5 buổi cũng ok
Lương: 1100y, thử việc 30 tiếng lương 1050y.
Hỗ trợ toàn bộ tiền tàu, có đồng phục, makanai.
Liên hệ: 03-5207-2963
Khi liên hệ các bạn vui lòng nói là công việc tìm được ở trang web Bang Bang (パンパン)
Đi làm ngay!
  Xem thêm
 

gazou289r.png

Nội dung công việc: Horu và làm trong bếp
Số lượng tuyển: 2 người
Nơi làm việc: Từ ga Ginza đi bộ 1 phút
Thời gian làm việc: 10:00-17:00  17:00-23:00  10:00-23:00 cũng ok. Tuần làm 5 buổi cũng ok
Lương: 1100y, thử việc 30 tiếng lương 1050y.
Hỗ trợ toàn bộ tiền tàu, có đồng phục, makanai.
Liên hệ: 03-5207-2963
Khi liên hệ các bạn vui lòng nói là công việc tìm được ở trang web Bang Bang (パンパン)
Đi làm ngay!
 

TỔNG HỢP ĐỘNG TỪ N4 (NHÓM 3)

HỌC TIẾNG NHẬTSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 2434 lượt xem • 2017-03-22 10:07 • 来自相关话题

 
1_meitu_3.jpg


2_meitu_4.jpg



3_meitu_6.jpg

 

Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương- P6 (Kết thúc ngữ pháp N4)

HỌC TIẾNG NHẬTSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 1853 lượt xem • 2017-03-21 14:16 • 来自相关话题

 
Không thể - (làm gì)~ができない
~することができない
~するのができない
(dekiru = có thể, dekinai = không thể, chỉ dùng với "ga")
水泳ができない。
Tôi không thể bơi.
漢字を読むことができません。
Tôi không thể đọc được chữ kanji.

Mà -, Mà - lại, Đã - mà - (chỉ ý đối lập), - cơ mà
~のに
~くせに
(kuse = đã ~ mà còn ~, ~ no ni = ~ mà, ~ cơ mà)
お金を稼ぎたいのに、どうして登録手数料を払わなければならないですか。
Tôi muốn kiếm tiền mà sao lại phải nộp lệ phí đăng ký ạ?
外に出るの?雨が降っているのに。
Ra ngoài à? Trời đang mưa cơ mà.
あいつは何もないくせに、いつも威張っている。
Thằng đó đã không có gì mà lúc nào cũng ra oai.

Giống như -, (làm gì) giống như -
~のような、~のように
("you" = có dạng như, có vẻ như; chỉ hình dáng)
梅のようにすっぱい:Chua như mơ
このようにしなさい:Làm như thế này đi nhé.
彼は天使のような顔をしている。
Anh ấy có gương mặt giống như thiên thần.

Làm - đi (sai khiến với người dưới)
~なさい、~しなさい
("nasai": Dùng với người dưới như con cái, hay thầy cô với học trò; không dùng trong tính huống cần lịch sự (khi lịch sự phải dùng "~ shite kudasai"))
宿題をやりなさい。
Con làm bài tập về nhà đi.

Có - hay không (chỉ việc gì có xảy ra hay không)
~かどうか
(dou = thế nào, "ka" = "có ~ không?" dùng trong câu hỏi; "~ ka dou ka" = "có ~ hay không")
明日雨が降るかどうかを知らない。
Tôi không biết mai trời có mưa không.
これが本物かどうかは区別できません。
Tôi không phần biệt được đây cái này là đồ thật hay không.

Quyết định - (làm gì)
~ことにする
(~ koto ni suru)
今日学校を休むことにした。
Hôm nay tôi quyết định nghỉ học.
今年の夏北海道へ旅行することにした。
Hè năm nay tôi quyết định sẽ đi du lịch Hokkaido. Xem thêm

kinh-nghiem-hoc-tieng-nhat-3.jpg

 
Không thể - (làm gì)~ができない
~することができない
~するのができない
(dekiru = có thể, dekinai = không thể, chỉ dùng với "ga")
水泳ができない。
Tôi không thể bơi.
漢字を読むことができません。
Tôi không thể đọc được chữ kanji.

Mà -, Mà - lại, Đã - mà - (chỉ ý đối lập), - cơ mà
~のに
~くせに
(kuse = đã ~ mà còn ~, ~ no ni = ~ mà, ~ cơ mà)
お金を稼ぎたいのに、どうして登録手数料を払わなければならないですか。
Tôi muốn kiếm tiền mà sao lại phải nộp lệ phí đăng ký ạ?
外に出るの?雨が降っているのに。
Ra ngoài à? Trời đang mưa cơ mà.
あいつは何もないくせに、いつも威張っている。
Thằng đó đã không có gì mà lúc nào cũng ra oai.

Giống như -, (làm gì) giống như -
~のような、~のように
("you" = có dạng như, có vẻ như; chỉ hình dáng)
梅のようにすっぱい:Chua như mơ
このようにしなさい:Làm như thế này đi nhé.
彼は天使のような顔をしている。
Anh ấy có gương mặt giống như thiên thần.

Làm - đi (sai khiến với người dưới)
~なさい、~しなさい
("nasai": Dùng với người dưới như con cái, hay thầy cô với học trò; không dùng trong tính huống cần lịch sự (khi lịch sự phải dùng "~ shite kudasai"))
宿題をやりなさい。
Con làm bài tập về nhà đi.

Có - hay không (chỉ việc gì có xảy ra hay không)
~かどうか
(dou = thế nào, "ka" = "có ~ không?" dùng trong câu hỏi; "~ ka dou ka" = "có ~ hay không")
明日雨が降るかどうかを知らない。
Tôi không biết mai trời có mưa không.
これが本物かどうかは区別できません。
Tôi không phần biệt được đây cái này là đồ thật hay không.

Quyết định - (làm gì)
~ことにする
(~ koto ni suru)
今日学校を休むことにした。
Hôm nay tôi quyết định nghỉ học.
今年の夏北海道へ旅行することにした。
Hè năm nay tôi quyết định sẽ đi du lịch Hokkaido.

TUYỂN SOJI GA SHIBUYA (YÊU CẦU TIẾNG NHẬT NGHE HIỂU TẦM GIỮA N4-N3)

BAITO TOKYOSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 715 lượt xem • 2017-03-21 12:16 • 来自相关话题

Nội dung công việc: Dọn phòng khách sạn, thay chăn ga.
Thời gian làm việc: 09:45-15:00, một tuần 3 buổi trở lên
Lương: Khởi điểm 950y (Có tăng lương)
Phí giao thông: 500y
Địa điểm: Từ ga Shibuya đi bộ khoảng 1phút.
Đối tượng: Nghiên cứu sinh, visa đầu tư, visa thăm thân, không nhận người không có visa
Số lượng: 10 người cả nam và nữ
Đi làm ngay
Liên hệ: 080-9522-2935
Khi liên hệ vui lòng nói là công việc tìm được trên trang Bang Bang (パンパン)
  Xem thêm
business_hotel_img02.jpg

Nội dung công việc: Dọn phòng khách sạn, thay chăn ga.
Thời gian làm việc: 09:45-15:00, một tuần 3 buổi trở lên
Lương: Khởi điểm 950y (Có tăng lương)
Phí giao thông: 500y
Địa điểm: Từ ga Shibuya đi bộ khoảng 1phút.
Đối tượng: Nghiên cứu sinh, visa đầu tư, visa thăm thân, không nhận người không có visa
Số lượng: 10 người cả nam và nữ
Đi làm ngay
Liên hệ: 080-9522-2935
Khi liên hệ vui lòng nói là công việc tìm được trên trang Bang Bang (パンパン)
 

TUYỂN NGƯỜI LÀM TRONG XƯỞNG THỰC PHẨM GẦN GA HASHIMOTO (YÊU CẦU TIẾNG NHẬT NGHE HIỂU GIỮA N3-N4)

BAITO KHÁCSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 733 lượt xem • 2017-03-21 10:40 • 来自相关话题

Nội dung công việc: Gia công thực phẩm, làm sạch thực phẩm, vận chuyển thực phẩm (Khoảng 15kg)
Đối tượng: Du học sinh, nam nữ đều ok
Địa điểm: Từ ga Hashimoto ngồi xe bus 20 phút
Lương: 1000y, ca đêm: 1250y
Có hỗ trợ phí giao thông
Thời gian làm: 11:00-20:00, 19:00-04:00, 20:00-05:00
Liên hệ: 08099733070 Xem thêm
lunch-box-200762_1920-600x400.jpg
Nội dung công việc: Gia công thực phẩm, làm sạch thực phẩm, vận chuyển thực phẩm (Khoảng 15kg)
Đối tượng: Du học sinh, nam nữ đều ok
Địa điểm: Từ ga Hashimoto ngồi xe bus 20 phút
Lương: 1000y, ca đêm: 1250y
Có hỗ trợ phí giao thông
Thời gian làm: 11:00-20:00, 19:00-04:00, 20:00-05:00
Liên hệ: 08099733070

TỔNG HỢP ĐỘNG TỪ N5

HỌC TIẾNG NHẬTSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 7938 lượt xem • 2017-03-21 09:33 • 来自相关话题

 

1.png


2.png


3.png


4.png