Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương- P6 (Kết thúc ngữ pháp N4)

HỌC TIẾNG NHẬTSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 1886 lượt xem • 2017-03-21 14:16 • 来自相关话题

 
Không thể - (làm gì)~ができない
~することができない
~するのができない
(dekiru = có thể, dekinai = không thể, chỉ dùng với "ga")
水泳ができない。
Tôi không thể bơi.
漢字を読むことができません。
Tôi không thể đọc được chữ kanji.

Mà -, Mà - lại, Đã - mà - (chỉ ý đối lập), - cơ mà
~のに
~くせに
(kuse = đã ~ mà còn ~, ~ no ni = ~ mà, ~ cơ mà)
お金を稼ぎたいのに、どうして登録手数料を払わなければならないですか。
Tôi muốn kiếm tiền mà sao lại phải nộp lệ phí đăng ký ạ?
外に出るの?雨が降っているのに。
Ra ngoài à? Trời đang mưa cơ mà.
あいつは何もないくせに、いつも威張っている。
Thằng đó đã không có gì mà lúc nào cũng ra oai.

Giống như -, (làm gì) giống như -
~のような、~のように
("you" = có dạng như, có vẻ như; chỉ hình dáng)
梅のようにすっぱい:Chua như mơ
このようにしなさい:Làm như thế này đi nhé.
彼は天使のような顔をしている。
Anh ấy có gương mặt giống như thiên thần.

Làm - đi (sai khiến với người dưới)
~なさい、~しなさい
("nasai": Dùng với người dưới như con cái, hay thầy cô với học trò; không dùng trong tính huống cần lịch sự (khi lịch sự phải dùng "~ shite kudasai"))
宿題をやりなさい。
Con làm bài tập về nhà đi.

Có - hay không (chỉ việc gì có xảy ra hay không)
~かどうか
(dou = thế nào, "ka" = "có ~ không?" dùng trong câu hỏi; "~ ka dou ka" = "có ~ hay không")
明日雨が降るかどうかを知らない。
Tôi không biết mai trời có mưa không.
これが本物かどうかは区別できません。
Tôi không phần biệt được đây cái này là đồ thật hay không.

Quyết định - (làm gì)
~ことにする
(~ koto ni suru)
今日学校を休むことにした。
Hôm nay tôi quyết định nghỉ học.
今年の夏北海道へ旅行することにした。
Hè năm nay tôi quyết định sẽ đi du lịch Hokkaido. Xem thêm

kinh-nghiem-hoc-tieng-nhat-3.jpg

 
Không thể - (làm gì)~ができない
~することができない
~するのができない
(dekiru = có thể, dekinai = không thể, chỉ dùng với "ga")
水泳ができない。
Tôi không thể bơi.
漢字を読むことができません。
Tôi không thể đọc được chữ kanji.

Mà -, Mà - lại, Đã - mà - (chỉ ý đối lập), - cơ mà
~のに
~くせに
(kuse = đã ~ mà còn ~, ~ no ni = ~ mà, ~ cơ mà)
お金を稼ぎたいのに、どうして登録手数料を払わなければならないですか。
Tôi muốn kiếm tiền mà sao lại phải nộp lệ phí đăng ký ạ?
外に出るの?雨が降っているのに。
Ra ngoài à? Trời đang mưa cơ mà.
あいつは何もないくせに、いつも威張っている。
Thằng đó đã không có gì mà lúc nào cũng ra oai.

Giống như -, (làm gì) giống như -
~のような、~のように
("you" = có dạng như, có vẻ như; chỉ hình dáng)
梅のようにすっぱい:Chua như mơ
このようにしなさい:Làm như thế này đi nhé.
彼は天使のような顔をしている。
Anh ấy có gương mặt giống như thiên thần.

Làm - đi (sai khiến với người dưới)
~なさい、~しなさい
("nasai": Dùng với người dưới như con cái, hay thầy cô với học trò; không dùng trong tính huống cần lịch sự (khi lịch sự phải dùng "~ shite kudasai"))
宿題をやりなさい。
Con làm bài tập về nhà đi.

Có - hay không (chỉ việc gì có xảy ra hay không)
~かどうか
(dou = thế nào, "ka" = "có ~ không?" dùng trong câu hỏi; "~ ka dou ka" = "có ~ hay không")
明日雨が降るかどうかを知らない。
Tôi không biết mai trời có mưa không.
これが本物かどうかは区別できません。
Tôi không phần biệt được đây cái này là đồ thật hay không.

Quyết định - (làm gì)
~ことにする
(~ koto ni suru)
今日学校を休むことにした。
Hôm nay tôi quyết định nghỉ học.
今年の夏北海道へ旅行することにした。
Hè năm nay tôi quyết định sẽ đi du lịch Hokkaido.

TUYỂN SOJI GA SHIBUYA (YÊU CẦU TIẾNG NHẬT NGHE HIỂU TẦM GIỮA N4-N3)

BAITO TOKYOSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 752 lượt xem • 2017-03-21 12:16 • 来自相关话题

Nội dung công việc: Dọn phòng khách sạn, thay chăn ga.
Thời gian làm việc: 09:45-15:00, một tuần 3 buổi trở lên
Lương: Khởi điểm 950y (Có tăng lương)
Phí giao thông: 500y
Địa điểm: Từ ga Shibuya đi bộ khoảng 1phút.
Đối tượng: Nghiên cứu sinh, visa đầu tư, visa thăm thân, không nhận người không có visa
Số lượng: 10 người cả nam và nữ
Đi làm ngay
Liên hệ: 080-9522-2935
Khi liên hệ vui lòng nói là công việc tìm được trên trang Bang Bang (パンパン)
  Xem thêm
business_hotel_img02.jpg

Nội dung công việc: Dọn phòng khách sạn, thay chăn ga.
Thời gian làm việc: 09:45-15:00, một tuần 3 buổi trở lên
Lương: Khởi điểm 950y (Có tăng lương)
Phí giao thông: 500y
Địa điểm: Từ ga Shibuya đi bộ khoảng 1phút.
Đối tượng: Nghiên cứu sinh, visa đầu tư, visa thăm thân, không nhận người không có visa
Số lượng: 10 người cả nam và nữ
Đi làm ngay
Liên hệ: 080-9522-2935
Khi liên hệ vui lòng nói là công việc tìm được trên trang Bang Bang (パンパン)
 

TUYỂN NGƯỜI LÀM TRONG XƯỞNG THỰC PHẨM GẦN GA HASHIMOTO (YÊU CẦU TIẾNG NHẬT NGHE HIỂU GIỮA N3-N4)

BAITO KHÁCSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 767 lượt xem • 2017-03-21 10:40 • 来自相关话题

Nội dung công việc: Gia công thực phẩm, làm sạch thực phẩm, vận chuyển thực phẩm (Khoảng 15kg)
Đối tượng: Du học sinh, nam nữ đều ok
Địa điểm: Từ ga Hashimoto ngồi xe bus 20 phút
Lương: 1000y, ca đêm: 1250y
Có hỗ trợ phí giao thông
Thời gian làm: 11:00-20:00, 19:00-04:00, 20:00-05:00
Liên hệ: 08099733070 Xem thêm
lunch-box-200762_1920-600x400.jpg
Nội dung công việc: Gia công thực phẩm, làm sạch thực phẩm, vận chuyển thực phẩm (Khoảng 15kg)
Đối tượng: Du học sinh, nam nữ đều ok
Địa điểm: Từ ga Hashimoto ngồi xe bus 20 phút
Lương: 1000y, ca đêm: 1250y
Có hỗ trợ phí giao thông
Thời gian làm: 11:00-20:00, 19:00-04:00, 20:00-05:00
Liên hệ: 08099733070

TỔNG HỢP ĐỘNG TỪ N5

HỌC TIẾNG NHẬTSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 7987 lượt xem • 2017-03-21 09:33 • 来自相关话题

 

1.png


2.png


3.png


4.png

 

Kĩ sư CNTT tại Tokyo, Saitama và Okinawa

Trả lời

BAITO KHÁCJune Trịnh Đã gửi một câu hỏi • 2 người theo dõi • 0 câu trả lời • 900 lượt xem • 2017-03-20 17:30 • 来自相关话题

70 TỰ-THA ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG NHẬT

HỌC TIẾNG NHẬTSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 43998 lượt xem • 2017-03-20 14:28 • 来自相关话题

1.jpg


2.jpg


3.jpg


4.jpg


5.jpg


6.jpg


7.jpg


8.jpg


9.jpg


10.jpg


11.jpg


12.jpg


13.jpg


14.jpg


 

MỖI NGÀY MỘT CUỐN SÁCH-HỌC TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT THEO CHỦ ĐỀ

HỌC TIẾNG NHẬTSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 900 lượt xem • 2017-03-20 12:39 • 来自相关话题

 Các bạn nhấp vào đây để download nhé! Xem thêm

QQ图片20170320133902.png

 Các bạn nhấp vào đây để download nhé!

Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương- P5 (Thuộc ngữ pháp N4)

HỌC TIẾNG NHẬTSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 982 lượt xem • 2017-03-20 10:23 • 来自相关话题

Làm - sẵn (làm gì sẵn)~しておく。
("oku" là "đặt, để", "~ shite oku" là làm gì sẵn để đấy)
親から独立するため、貯金をしておく。
Để độc lập từ cha mẹ tôi để dành tiền sẵn.

Có vẻ như -
~ようです。 (có vẻ như - cảm thấy)
~らしいです。 (có vẻ như - có căn cứ như nghe ai nói)
~みたいです。 (có vẻ như - về mặt thị giác)
("you" = dạng, vẻ - cảm nhận thấy; "rashii" = nhiều khả năng với căn cứ như nghe ai nói; "mitai" = có vẻ, về mặt trực giác - từ gốc "miru" nghĩa là "nhìn)
彼は引退したようです。先彼のお友達と会った。
Có vẻ ông ấy về hưu rồi. Tôi vừa gặp bạn ông ấy xong.
彼は浮気をしているらしい。行動が怪しい。
Có vẻ anh ta đang ngoại tình. Hành động khả nghi lắm.
雨が降ったみたい。道はぬれている。
Có vẻ vừa mưa. Đường đang ướt.

Như sắp -, có vẻ sắp -, có vẻ -
~しそうです。
(~ shisou: Như sắp làm gì đó tới nơi)
彼は倒産しそうです。
Anh ta có vẻ sắp phá sản.
彼は暴力を振舞いそうです。
Anh ta có vẻ sắp hành xử bạo lực.
彼女は泣き出しそうに彼を見た。
Cô ấy nhìn anh ấy như sắp bắt đầu khóc.

- mất (lỡ làm gì mất), trót - (làm gì)
~してしまう。
(shimau = cất đi, ở đây chỉ sự việc gì đã lỡ xảy ra sử dụng "shite shimau", thường dùng "shite shimatta")
かぎをなくしてしまった。
Tôi lỡ đánh mất chìa khoa.
寝てしまった!
Tôi trót ngủ mất.
厳しい冬に十分な薪がなければ、凍死してしまう。
Mùa đông khắc nghiệt mà không có đủ củi thì chết cóng mất.

Lẽ ra phải -, đáng ra phải - (chỉ sự tiếc nuối)
~ばよかった。
~たらよかった。
日本語をよく勉強したらよかった。
Lẽ ra tôi phải học giỏi tiếng Nhật.
朝に買い物しておけばよかった。今台風なのでどこへもいけない。
Lẽ ra phải đi chợ sẵn từ sáng. Giờ có bão nên chẳng đi đâu được.

Giá mà - (đã làm gì) (chỉ sự tiếc nuối)
~ばよかったのに。
~たらよかったのに。
("no ni" = "~ mà", "~ ba" là chỉ nếu làm gì đó)
日本語をよく勉強したらよかったのに。
Giá mà tôi học giỏi tiếng Nhật.
朝に買い物しておけばよかったのに。今台風なのでどこへもいけない。
Giá mà tôi đi chợ sẵn từ sáng. Giờ có bão nên chẳng đi đâu được.

May mà - (đã làm gì)
~てよかった。(~て良かった)
(Đã có việc gì đó xảy ra, và việc đó tốt (yokatta))
あなたと会えてよかった。
May mà tôi đã gặp anh.
大学に合格してよかった。
May mà thi đậu đại học.

Vừa - vừa -
~しながら、~ながら
("shi nagara" = đang làm gì đó)
彼はテレビを見ながらご飯を食べる。
Ông ấy vừa xem ti vi vừa ăn cơm.
彼女は涙ながら自分の境遇を語った。
Cô ấy vừa khóc vừa kể lại cảnh ngộ bản thân.

Chắc chắn là -, chắc chắn -
~はずです。(~はずだ)
(hazu = chắc chắn, không thể khác được)
彼はお金持ちのはずだ。気前よく買い物したから。
Anh ta chắc chắn là người giàu. Tại thấy mua sắm rất hào phóng.
彼はやったはずです。彼は何度も約束したからです。
Anh ấy chắc chắn đã làm rồi. Vì anh ấy hứa nhiều lần rồi.

Cho dù -, dù -
~しても (cho dù)
~しようと (cho dù ai có làm gì)
~でも (trước đó là danh từ)
~としても (trước đó là một vế câu, chỉ giả định)
雨が降っても行きます。
Dù trời có mưa tôi vẫn sẽ đi.
親が反対しようと、私は大学を辞めます。
Cho dù cha mẹ phản đối tôi vẫn bỏ học đại học.
困難でもがんばってやってみます。
Cho dù khó khăn tôi vẫn cố gắng làm thử.
世界末日だとしても、このゲームをやめられません。

Có thể - (động từ, chỉ năng lực chủ quan hay điều kiện khách quan)
~れる
~られる
(Động từ 5 đoạn: Hàng "e" + "ru" = "~eru", ví dụ dasu: "daseru", iku: "ikeru", nomu: "nomeru";
Động từ 1 đoạn: "rareru", ví dụ: taberu: "taberareru")
この木は食べられる。
Cây này có thể ăn được.
私は泳げる。
Tôi có thể bơi.
そんな大金は出せませんよ。
Tôi không thể đưa ra số tiền lớn vậy được đâu.

Bắt phải - (làm gì đó)
~せる
~させる
(động từ ở hàng "a" + "seru" với động từ 5 đoạn, động từ với "saseru" với động từ 1 đoạn)
その人はぼくを戦場へ行かせた。まだその人を憎んでいる。
 Người đó bắt tôi ra chiến trường. Tôi vẫn đang hận người đó.
母さんは子供におかゆを食べさせた。
Mẹ bắt con ăn cháo.

Dễ -
~しやすい(~やすい)
(yasui = dễ)
食べやすい:Dễ ăn
しやすい:Dễ làm

Khó -
~にくい、~しにくい
(nikui = khó)
読みにくい:Khó đọc
やりにくい:Khó làm
  Xem thêm
viet_nhat.jpg

Làm - sẵn (làm gì sẵn)~しておく。
("oku" là "đặt, để", "~ shite oku" là làm gì sẵn để đấy)
親から独立するため、貯金をしておく。
Để độc lập từ cha mẹ tôi để dành tiền sẵn.

Có vẻ như -
~ようです。 (có vẻ như - cảm thấy)
~らしいです。 (có vẻ như - có căn cứ như nghe ai nói)
~みたいです。 (có vẻ như - về mặt thị giác)
("you" = dạng, vẻ - cảm nhận thấy; "rashii" = nhiều khả năng với căn cứ như nghe ai nói; "mitai" = có vẻ, về mặt trực giác - từ gốc "miru" nghĩa là "nhìn)
彼は引退したようです。先彼のお友達と会った。
Có vẻ ông ấy về hưu rồi. Tôi vừa gặp bạn ông ấy xong.
彼は浮気をしているらしい。行動が怪しい。
Có vẻ anh ta đang ngoại tình. Hành động khả nghi lắm.
雨が降ったみたい。道はぬれている。
Có vẻ vừa mưa. Đường đang ướt.

Như sắp -, có vẻ sắp -, có vẻ -
~しそうです。
(~ shisou: Như sắp làm gì đó tới nơi)
彼は倒産しそうです。
Anh ta có vẻ sắp phá sản.
彼は暴力を振舞いそうです。
Anh ta có vẻ sắp hành xử bạo lực.
彼女は泣き出しそうに彼を見た。
Cô ấy nhìn anh ấy như sắp bắt đầu khóc.

- mất (lỡ làm gì mất), trót - (làm gì)
~してしまう。
(shimau = cất đi, ở đây chỉ sự việc gì đã lỡ xảy ra sử dụng "shite shimau", thường dùng "shite shimatta")
かぎをなくしてしまった。
Tôi lỡ đánh mất chìa khoa.
寝てしまった!
Tôi trót ngủ mất.
厳しい冬に十分な薪がなければ、凍死してしまう。
Mùa đông khắc nghiệt mà không có đủ củi thì chết cóng mất.

Lẽ ra phải -, đáng ra phải - (chỉ sự tiếc nuối)
~ばよかった。
~たらよかった。
日本語をよく勉強したらよかった。
Lẽ ra tôi phải học giỏi tiếng Nhật.
朝に買い物しておけばよかった。今台風なのでどこへもいけない。
Lẽ ra phải đi chợ sẵn từ sáng. Giờ có bão nên chẳng đi đâu được.

Giá mà - (đã làm gì) (chỉ sự tiếc nuối)
~ばよかったのに。
~たらよかったのに。
("no ni" = "~ mà", "~ ba" là chỉ nếu làm gì đó)
日本語をよく勉強したらよかったのに。
Giá mà tôi học giỏi tiếng Nhật.
朝に買い物しておけばよかったのに。今台風なのでどこへもいけない。
Giá mà tôi đi chợ sẵn từ sáng. Giờ có bão nên chẳng đi đâu được.

May mà - (đã làm gì)
~てよかった。(~て良かった)
(Đã có việc gì đó xảy ra, và việc đó tốt (yokatta))
あなたと会えてよかった。
May mà tôi đã gặp anh.
大学に合格してよかった。
May mà thi đậu đại học.

Vừa - vừa -
~しながら、~ながら
("shi nagara" = đang làm gì đó)
彼はテレビを見ながらご飯を食べる。
Ông ấy vừa xem ti vi vừa ăn cơm.
彼女は涙ながら自分の境遇を語った。
Cô ấy vừa khóc vừa kể lại cảnh ngộ bản thân.

Chắc chắn là -, chắc chắn -
~はずです。(~はずだ)
(hazu = chắc chắn, không thể khác được)
彼はお金持ちのはずだ。気前よく買い物したから。
Anh ta chắc chắn là người giàu. Tại thấy mua sắm rất hào phóng.
彼はやったはずです。彼は何度も約束したからです。
Anh ấy chắc chắn đã làm rồi. Vì anh ấy hứa nhiều lần rồi.

Cho dù -, dù -
~しても (cho dù)
~しようと (cho dù ai có làm gì)
~でも (trước đó là danh từ)
~としても (trước đó là một vế câu, chỉ giả định)
雨が降っても行きます。
Dù trời có mưa tôi vẫn sẽ đi.
親が反対しようと、私は大学を辞めます。
Cho dù cha mẹ phản đối tôi vẫn bỏ học đại học.
困難でもがんばってやってみます。
Cho dù khó khăn tôi vẫn cố gắng làm thử.
世界末日だとしても、このゲームをやめられません。

Có thể - (động từ, chỉ năng lực chủ quan hay điều kiện khách quan)
~れる
~られる
(Động từ 5 đoạn: Hàng "e" + "ru" = "~eru", ví dụ dasu: "daseru", iku: "ikeru", nomu: "nomeru";
Động từ 1 đoạn: "rareru", ví dụ: taberu: "taberareru")
この木は食べられる。
Cây này có thể ăn được.
私は泳げる。
Tôi có thể bơi.
そんな大金は出せませんよ。
Tôi không thể đưa ra số tiền lớn vậy được đâu.

Bắt phải - (làm gì đó)
~せる
~させる
(động từ ở hàng "a" + "seru" với động từ 5 đoạn, động từ với "saseru" với động từ 1 đoạn)
その人はぼくを戦場へ行かせた。まだその人を憎んでいる。
 Người đó bắt tôi ra chiến trường. Tôi vẫn đang hận người đó.
母さんは子供におかゆを食べさせた。
Mẹ bắt con ăn cháo.

Dễ -
~しやすい(~やすい)
(yasui = dễ)
食べやすい:Dễ ăn
しやすい:Dễ làm

Khó -
~にくい、~しにくい
(nikui = khó)
読みにくい:Khó đọc
やりにくい:Khó làm
 

Cách học kanji hiệu quả

HỌC TIẾNG NHẬTSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 2926 lượt xem • 2017-03-20 08:46 • 来自相关话题

Hệ thống chữ cái tiếng Việt là chữ Latinh nên khi học tiếng Nhật các bạn dù ít dù nhiều đều bị shock, thậm chí là bị shock không hề nhẹ. Theo kinh nghiệm của bản thân một phần là do chưa có phương pháp học, mình chưa nói là phương pháp học đúng hay sai. Phần nữa là do lần đầu tiếp xúc với một cái hoàn toàn mới não của chúng ta ít nhiều sẽ có hiện tượng bài xích. 
Vậy thì muốn học chữ Hán hiệu quả thì chúng ta nên làm thế nào ạ? Trước hết quan trọng nhất đó là kiên trì. Mình phải công nhận rằng nhiều người cực kỳ có thiên phú trong vấn đề học chữ Hán nhưng đó chỉ là một phần nhỏ thôi ạ. Còn lại thì đa phần là các bạn kiên trì và không ngừng thử các phương pháp học khác nhau và tìm ra cho mình phương pháp phù hợp.
Hồi đầu mình học chữ Hán cũng rất kém. Trong lớp đại học có 19 thì mình đứng thứ 18 luôn ạ. Nhưng sau đó mình phát hiện ra cách học phù hợp với mình. Và mình xin được chia sẻ với các bạn. Nếu các bạn thấy có ích thì comment cho mình biết với nha.
Trước hết đó là học từ những chữ đơn giản. Hồi mới học mỗi ngày mình giành rất nhiều thời gian để tập viết, mua một quyển vở ô ly, mỗi chữ viết 3-4 dòng mà vẫn không thuộc. Nhưng không sao ạ. Cứ viết.
Tiếp đến là đọc nhiều. Mình phát hiện rằng, sau khi mình học chữ Hán nào đó, mình tạm thời không thể viết ra được nhưng khi gặp nó trong văn bản nào đó mình nhận ra được nó. Tức là từ khi học đến khi viết ra được thì ở giữa có thể thông qua một bước trung gian đó là nhận được mặt chữ. Vì vậy nên mình khuyên các bạn đọc nhiều. Đọc khi gặp từ mới thì tra, nếu các bạn kiên trì đọc 10 bài thì số lượng từ mới các bạn phải tra từ bài 1 đến bài 10 là hoàn toàn khác hẳn nhau luôn ạ. Các bạn có thể thử. Nếu như ở bài 1 chi chít là nghĩa tiếng Việt của từ thì đến bài 10 đã sạch sẽ hơn rất nhiều.  Tất nhiên khi đọc mình nên tìm hiểu tài liệu phù hợp với trình độ hiện tại của mình nếu không sẽ rất nhanh nản đó. Và tốt nhất là tìm đọc những thứ làm cho mình thấy hứng thú. 
Tiếp đến một phương pháp học khác là ghép các bộ với nhau. Các bạn biết đấy chữ Hán thì bao gồm 214 bộ thủ. Một chữ Hán thường sẽ được cấu tạo từ một hay nhiều bộ thủ khác nhau. Các bạn in các bộ thủ ra và ghép theo trí nhớ. Các bạn có thể tham khảo nội dung dưới đây.
Một số bộ cũng là chữ luôn:

一画 Một nét

一 nhất   乙 ất=can thứ hai

二画 Hai nét

二 nhị   人 nhân   入 nhập   八 bát   刀 đao=cái đao   力 lực   匕 thất   十 thập   又 hựu=lại,lại nữa

三画 Ba nét

口 khẩu=miệng   土 thổ=đất   士 sĩ=chỉ người   夕 tịch=chiều tối   大 đại   女 nữ   子 từ   寸thốn=thước đo   小 tiểu   山 sơn   工 công   己 kỉ=tự mình   巾 cân=khăn   干 can=khô

四画 Bốn nét

心 tâm   戸 hộ=cửa   手 thủ=tay   支 chi=nhánh   文 văn   斤 cân=cái rừu   方 phương=hướng   日nhật   曰 viết=nói rằng   月 nguyệt   木 mộc=cây   欠 khiếm=thiếu   止 chỉ=dừng   比 tỉ=so sánh  毛 mao=lông   氏 thị=họ   水 thủy   火 hỏa   爪trảo=móng   父 phụ   牛 ngưu=trâu   犬khuyển=chó

五画 Năm nét

玄 huyền=đen   玉 ngọc   甘 cam=ngọt   生 sinh=sống   用 dụng=dùng   田 điền=ruộng   白bạch   皮 bì=da   皿 mãnh=đĩa   目 mục   矛 mâu=cáilao   矢 thỉ=mũitên   石 thạch=đá   示thị=chỉ   穴 huyệt=lỗ   立 lập=đứng

六画 Sáu nét

竹 trúc   米 mễ=gạo   糸 mịch=sợichỉ   缶 phẫu=đồđựng   羊 dương=condê   羽 vũ=lôngvũ   老lão=già   而 nhĩ="mà"   耳 nhĩ=tai   肉 nhục=thịt   臣thần=bềtôi   自tự   至 chí=đến   舌thiệt=lưỡi   舟thuyền   色sắc   虫trùng=côntrùng   血huyết=máu   行hành=đi   衣y=yphục

七画 Bảy nét

見kiến=nhìn   角giác=sừng   言ngôn=nói   谷cốc=thunglũng   豆đậu=hạtđậu   貝bối=traihến   赤xích=đỏ   走tẩu=chạy   足túc=chân,đủ   身thân   車xa   辛tân=cay   辰thần=sángsớm   里lý=làngquê

八画 Tám nét

金kim=vàng,kimloại   長trường   門môn=cửa   雨vũ   青thanh=xanh   非phi=khôngđúng

九画 Chín nét

面diện=mặt   革cách=dathuộc   音âm   風phong   飛phi=bay   食thực=ăn   首thủ=đầu   香hương

十画 Mười nét

馬mã   骨cốt=xương   高cao   鬼quỷ

十一画 Mười một nét

魚ngư   鳥điểu   鹿lộc=hươu   麦mạch=lúamạch   麻ma=câytầmgai

十二画 Mười hai nét

黄hoàng=vàng   黒hắc=đen

十三画 Mười ba nét

鼓cổ=cáitrống   鼠thử=chuột

十四画 Mười bốn nét

鼻tị=mũi   齊=斉tề=giốngnhau

十五画 Mười lăm nét

齒=歯sỉ=răng

十六画 Mười sáu nét

龍=竜long=rồng   龜;亀quy=rùa

Một số bộ là cùng ý nghĩa

Ví dụ:

Bộ "nhân", chỉ người:   人  亻   儿

Bộ "hỏa", chỉ lửa:   火    灬

Bộ "thủy", chỉ nước:   水   氵   氺

Bộ "thủ", chỉ hành động:    手   扌

Bộ "tâm", tâm can, tấm lòng:   心   忄

Bộ "nhục", thịt:    肉   月

Chú ý là ở trên bộ "nhục" trông giống bộ "nguyệt" (thực ra là không khác gì) nhưng chúng không phải là một.  - du học Nhật bản tiết kiệm 


Ví dụ một số bộ

Bộ "nhân", chỉ người:   人  亻   儿

Ví dụ: 仁徳 nhân đức, 代表 đại biểu, 他 tha (khác), 仙 tiên, 全 toàn

Bộ "hỏa", chỉ lửa:   火    灬

Ví dụ:  灰 hôi (tro), 災 tai (tai họa), 炊 xuy (nấu cơm), 熱烈 nhiệt liệt, 燃料 nhiên liệu, 照chiếu

Bộ "thủy", chỉ nước:   水   氵   氺

Ví dụ: 永遠 vĩnh viễn, 水泳 thủy vịnh (bơi), 泣 khấp (khóc), 汗 hãn (mồ hôi)

Bộ "thảo", cây cỏ:   艸   艹

Ví dụ: 草 thảo (cây cỏ), 苑 uyển (vườn), 蓮 liên (sen), 芙蓉 phù dung

Bộ "thủ", chỉ hành động:   手   扌

Ví dụ: 掌 chưởng (lòng bàn tay), 握 ác (nắm chặt), 打 đả, 押 áp (đẩy), 扱 tráp (kéo, xử lý)

Bộ "tâm", suy nghĩ:   心   忄

Ví dụ: 思想 tư tưởng, 懐疑 hoài nghi, 思惟 tư duy, 想像 tưởng tượng

Bộ "nhục", thịt:    肉   月

Ví dụ: 肌 cơ (da), 肝 can (gan), 肩 kiên (vai), 胸 hung (ngực), 脳 não, 膳 thiện (bữa ăn), 脂肪 chỉ phương (mỡ, chất béo)

Bộ "nguyệt", mặt trăng:    月

Ví dụ: 希望 hi vọng, 時期 thời kỳ

Bộ "mộc", cây:   木

Ví dụ: 林 lâm, 森 sâm,  桂 quế, 栄 vinh

Bộ "kim", vàng, kim loại:   金

Ví dụ: 銀 ngân (bạc), 銅 đồng, 鉛 duyên (chì)

Bộ "nữ":   女

Ví dụ: 好 hảo, 妹 muội, 妻 thê, 姦 gian

Bộ "miên", mái che:    宀

Ví dụ: 安 an, 宇宙 vũ trụ, 守 thủ, 家gia

Đây là tài liệu đọc gồm 55 bài đọc ngắn có trình độ N4-N3, các bạn nhấp vào đây để tải nhé!
Chúc các bạn chinh phục thành công chữ Hán! Xem thêm
151019_komatty_00.jpg

Hệ thống chữ cái tiếng Việt là chữ Latinh nên khi học tiếng Nhật các bạn dù ít dù nhiều đều bị shock, thậm chí là bị shock không hề nhẹ. Theo kinh nghiệm của bản thân một phần là do chưa có phương pháp học, mình chưa nói là phương pháp học đúng hay sai. Phần nữa là do lần đầu tiếp xúc với một cái hoàn toàn mới não của chúng ta ít nhiều sẽ có hiện tượng bài xích. 
Vậy thì muốn học chữ Hán hiệu quả thì chúng ta nên làm thế nào ạ? Trước hết quan trọng nhất đó là kiên trì. Mình phải công nhận rằng nhiều người cực kỳ có thiên phú trong vấn đề học chữ Hán nhưng đó chỉ là một phần nhỏ thôi ạ. Còn lại thì đa phần là các bạn kiên trì và không ngừng thử các phương pháp học khác nhau và tìm ra cho mình phương pháp phù hợp.
Hồi đầu mình học chữ Hán cũng rất kém. Trong lớp đại học có 19 thì mình đứng thứ 18 luôn ạ. Nhưng sau đó mình phát hiện ra cách học phù hợp với mình. Và mình xin được chia sẻ với các bạn. Nếu các bạn thấy có ích thì comment cho mình biết với nha.
Trước hết đó là học từ những chữ đơn giản. Hồi mới học mỗi ngày mình giành rất nhiều thời gian để tập viết, mua một quyển vở ô ly, mỗi chữ viết 3-4 dòng mà vẫn không thuộc. Nhưng không sao ạ. Cứ viết.
Tiếp đến là đọc nhiều. Mình phát hiện rằng, sau khi mình học chữ Hán nào đó, mình tạm thời không thể viết ra được nhưng khi gặp nó trong văn bản nào đó mình nhận ra được nó. Tức là từ khi học đến khi viết ra được thì ở giữa có thể thông qua một bước trung gian đó là nhận được mặt chữ. Vì vậy nên mình khuyên các bạn đọc nhiều. Đọc khi gặp từ mới thì tra, nếu các bạn kiên trì đọc 10 bài thì số lượng từ mới các bạn phải tra từ bài 1 đến bài 10 là hoàn toàn khác hẳn nhau luôn ạ. Các bạn có thể thử. Nếu như ở bài 1 chi chít là nghĩa tiếng Việt của từ thì đến bài 10 đã sạch sẽ hơn rất nhiều.  Tất nhiên khi đọc mình nên tìm hiểu tài liệu phù hợp với trình độ hiện tại của mình nếu không sẽ rất nhanh nản đó. Và tốt nhất là tìm đọc những thứ làm cho mình thấy hứng thú. 
Tiếp đến một phương pháp học khác là ghép các bộ với nhau. Các bạn biết đấy chữ Hán thì bao gồm 214 bộ thủ. Một chữ Hán thường sẽ được cấu tạo từ một hay nhiều bộ thủ khác nhau. Các bạn in các bộ thủ ra và ghép theo trí nhớ. Các bạn có thể tham khảo nội dung dưới đây.
Một số bộ cũng là chữ luôn:

一画 Một nét

一 nhất   乙 ất=can thứ hai

二画 Hai nét

二 nhị   人 nhân   入 nhập   八 bát   刀 đao=cái đao   力 lực   匕 thất   十 thập   又 hựu=lại,lại nữa

三画 Ba nét

口 khẩu=miệng   土 thổ=đất   士 sĩ=chỉ người   夕 tịch=chiều tối   大 đại   女 nữ   子 từ   寸thốn=thước đo   小 tiểu   山 sơn   工 công   己 kỉ=tự mình   巾 cân=khăn   干 can=khô

四画 Bốn nét

心 tâm   戸 hộ=cửa   手 thủ=tay   支 chi=nhánh   文 văn   斤 cân=cái rừu   方 phương=hướng   日nhật   曰 viết=nói rằng   月 nguyệt   木 mộc=cây   欠 khiếm=thiếu   止 chỉ=dừng   比 tỉ=so sánh  毛 mao=lông   氏 thị=họ   水 thủy   火 hỏa   爪trảo=móng   父 phụ   牛 ngưu=trâu   犬khuyển=chó

五画 Năm nét

玄 huyền=đen   玉 ngọc   甘 cam=ngọt   生 sinh=sống   用 dụng=dùng   田 điền=ruộng   白bạch   皮 bì=da   皿 mãnh=đĩa   目 mục   矛 mâu=cáilao   矢 thỉ=mũitên   石 thạch=đá   示thị=chỉ   穴 huyệt=lỗ   立 lập=đứng

六画 Sáu nét

竹 trúc   米 mễ=gạo   糸 mịch=sợichỉ   缶 phẫu=đồđựng   羊 dương=condê   羽 vũ=lôngvũ   老lão=già   而 nhĩ="mà"   耳 nhĩ=tai   肉 nhục=thịt   臣thần=bềtôi   自tự   至 chí=đến   舌thiệt=lưỡi   舟thuyền   色sắc   虫trùng=côntrùng   血huyết=máu   行hành=đi   衣y=yphục

七画 Bảy nét

見kiến=nhìn   角giác=sừng   言ngôn=nói   谷cốc=thunglũng   豆đậu=hạtđậu   貝bối=traihến   赤xích=đỏ   走tẩu=chạy   足túc=chân,đủ   身thân   車xa   辛tân=cay   辰thần=sángsớm   里lý=làngquê

八画 Tám nét

金kim=vàng,kimloại   長trường   門môn=cửa   雨vũ   青thanh=xanh   非phi=khôngđúng

九画 Chín nét

面diện=mặt   革cách=dathuộc   音âm   風phong   飛phi=bay   食thực=ăn   首thủ=đầu   香hương

十画 Mười nét

馬mã   骨cốt=xương   高cao   鬼quỷ

十一画 Mười một nét

魚ngư   鳥điểu   鹿lộc=hươu   麦mạch=lúamạch   麻ma=câytầmgai

十二画 Mười hai nét

黄hoàng=vàng   黒hắc=đen

十三画 Mười ba nét

鼓cổ=cáitrống   鼠thử=chuột

十四画 Mười bốn nét

鼻tị=mũi   齊=斉tề=giốngnhau

十五画 Mười lăm nét

齒=歯sỉ=răng

十六画 Mười sáu nét

龍=竜long=rồng   龜;亀quy=rùa

Một số bộ là cùng ý nghĩa

Ví dụ:

Bộ "nhân", chỉ người:   人  亻   儿

Bộ "hỏa", chỉ lửa:   火    灬

Bộ "thủy", chỉ nước:   水   氵   氺

Bộ "thủ", chỉ hành động:    手   扌

Bộ "tâm", tâm can, tấm lòng:   心   忄

Bộ "nhục", thịt:    肉   月

Chú ý là ở trên bộ "nhục" trông giống bộ "nguyệt" (thực ra là không khác gì) nhưng chúng không phải là một.  - du học Nhật bản tiết kiệm 


Ví dụ một số bộ

Bộ "nhân", chỉ người:   人  亻   儿

Ví dụ: 仁徳 nhân đức, 代表 đại biểu, 他 tha (khác), 仙 tiên, 全 toàn

Bộ "hỏa", chỉ lửa:   火    灬

Ví dụ:  灰 hôi (tro), 災 tai (tai họa), 炊 xuy (nấu cơm), 熱烈 nhiệt liệt, 燃料 nhiên liệu, 照chiếu

Bộ "thủy", chỉ nước:   水   氵   氺

Ví dụ: 永遠 vĩnh viễn, 水泳 thủy vịnh (bơi), 泣 khấp (khóc), 汗 hãn (mồ hôi)

Bộ "thảo", cây cỏ:   艸   艹

Ví dụ: 草 thảo (cây cỏ), 苑 uyển (vườn), 蓮 liên (sen), 芙蓉 phù dung

Bộ "thủ", chỉ hành động:   手   扌

Ví dụ: 掌 chưởng (lòng bàn tay), 握 ác (nắm chặt), 打 đả, 押 áp (đẩy), 扱 tráp (kéo, xử lý)

Bộ "tâm", suy nghĩ:   心   忄

Ví dụ: 思想 tư tưởng, 懐疑 hoài nghi, 思惟 tư duy, 想像 tưởng tượng

Bộ "nhục", thịt:    肉   月

Ví dụ: 肌 cơ (da), 肝 can (gan), 肩 kiên (vai), 胸 hung (ngực), 脳 não, 膳 thiện (bữa ăn), 脂肪 chỉ phương (mỡ, chất béo)

Bộ "nguyệt", mặt trăng:    月

Ví dụ: 希望 hi vọng, 時期 thời kỳ

Bộ "mộc", cây:   木

Ví dụ: 林 lâm, 森 sâm,  桂 quế, 栄 vinh

Bộ "kim", vàng, kim loại:   金

Ví dụ: 銀 ngân (bạc), 銅 đồng, 鉛 duyên (chì)

Bộ "nữ":   女

Ví dụ: 好 hảo, 妹 muội, 妻 thê, 姦 gian

Bộ "miên", mái che:    宀

Ví dụ: 安 an, 宇宙 vũ trụ, 守 thủ, 家gia

Đây là tài liệu đọc gồm 55 bài đọc ngắn có trình độ N4-N3, các bạn nhấp vào đây để tải nhé!
Chúc các bạn chinh phục thành công chữ Hán!

42 Từ vựng liên quan đến tính cách con người

HỌC TIẾNG NHẬTSydney Đã phát biểu bài viết • 0 bình luận • 4970 lượt xem • 2017-03-17 14:41 • 来自相关话题

 

QQ图片20170317153627.png



QQ图片20170317153751.png